Các loại vacxin cần thiết phải tiêm phòng cho trẻ

0

Danh sách và thời điểm tiêm các loại vắc-xin:
Tháng thứ nhất:
1. BCG: Vắc-xin phòng bệnh lao:
Dùng cho các bé chưa được tiêm phòng lao tốt nhất trong tháng đầu tiên của cuộc
đời, càng sớm càng tốt sau khi sinh với liều tiêm 0,1ml trong da.
Vắc-xin không sử dụng cho người quá mẫn với vắc-xin, người có suy giảm miễn
dịch vì bất cứ nguyên nhân nào. Lưu ý: không tiêm nhắc nếu không thấy sẹo lao
do lo ngại các phản ứng bất lợi sau tiêm ở những lứa tuổi lớn hơn.
Tháng thứ 2-3-4:
2. Vắc-xin phối hợp nhiều thành phần bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B và
viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib hiện gồm 3 loại trong đó Quinvaxem
là vắc-xin TCMR và 2 vắc-xin dịch vụ là Pentaxim (5 trong 1)Infarix Hexa (6
trong 1). Cả ba vắc-xin đều tiêm cho trẻ 3 mũi cơ bản trong thời gian 2-3-4 tháng
tuổi, liều nhắc lại tiêm lúc 16-18 tháng nhưng Quinvaxem được nhắc với DPT ở
18 tháng còn hai vắc-xin còn lại được sử dụng luôn để tiêm nhắc.
Về cơ bản, các vắc-xin đều chống chỉ định với trẻ nếu tiền sử có phản ứng mạnh
đối với liều tiêm trước hoặc có phản ứng mạnh đối với vắc-xin bạch hầu, ho gà,
uốn ván (DPT) hoặc vắc-xin viêm gan B. Ngoài ba vắc-xin nêu trên, vắc-xin có
thành phần ho gà, bạch hầu, uốn ván còn có các sản phẩm như:
DPT: Uốn ván, bạch hầu và ho gà hiện sử dụng trong TCMR và tiêm ở 18 tháng
bổ sung cho 3 liều cơ bản Quivaxem.
Tetraxim: Bạch hầu, uốn ván, ho gà và bại liệt, sử dụng trong TCDV cho các
trường hợp không tiêm được Pentaxim và Infarix hexa đúng lịch. Vắc-xin này
gồm 4 thành phần và có thể tiêm đến 7 tuổi.
Adacel: Uốn ván, bạch hầu và ho gà sử dụng cho người lớn với thành phần tương
tự DPT. Vắc-xin này được sử dụng chủ yếu với mục đích gây miễn dịch cho các
bà mẹ có thai để miễn dịch đó bảo vệ cho trẻ mới sinh ra.
3. Vắc-xin phòng phế cầu xâm nhập (Sylflorix): Phòng ngừa các bệnh lý phế cầu
xâm nhập (bao gồm hội chứng nhiễm trùng, viêm màng não, viêm phổi vi khuẩn
và nhiễm khuẩn huyết) và viêm tai giữa cấp tính. Tạo miễn dịch chủ động cho trẻ
em và trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi ngừa các bệnh gây ra bởi pPhế cầu.
Synflorix™ không được tiêm cho các đối tượng quá mẫn với bất kỳ thành phần
nào trong vắc-xin. Liều tiêm bắp 0,5ml.
Đối với trẻ từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi: sử dụng liệu trình 3 liều cơ bản: 2-3-4
tháng tuổi. Liều đầu tiên có thể được tiêm sớm nhất vào lúc 6 tuần tuổi. Liệu trình
cụ thể cần có sự tư vấn của bác sĩ tiêm chủng.
4. Vắc-xin Meningococcal BC: được chỉ định nhằm tạo miễn dịch chủ động phòng
bệnh viêm màng não do não mô cầu nhóm huyết thanh thanh B và C. Vắc-xin
được tiêm cho trẻ từ tháng tuổi thứ sáu và các đối tượng sống trong vùng dịch hay
phải di đến vùng dịch.
Cũng nên tiêm vắc-xin cho những người sống trong một cộng đồng như các trung
tâm chăm sóc trẻ em trường nội chú, doanh trại quân đội, nhà tù, các vùng có mật
độ dân cư cao hoặc cộng đồng có báo cáo về các trường hợp nhiễm não mô cầu
nhóm huyết thanh B và C.
Lịch tiêm cơ bản gồm hai liều 0,5ml, khoảng cách giữa các lần tiêm là 6 – 8 tuần.
Liều tiêm thứ hai là bắt buộc để đạt được mức bảo vệ. Lịch tiêm đuợc áp dụng
với trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn đến 45 tuổi.Theo kinh nghiệm sử dụng
vắc-xin, không cần thiết phải tiêm nhắc lại.

Lịch tiêm phòng cho trẻ sơ sinh mẹ cần ghi nhớ

Lịch tiêm phòng cho trẻ sơ sinh mẹ cần ghi nhớ

Tháng thứ 6
5. Vắc-xin Cúm (Influvac, Inflexal V, Fluarix)
Dự phòng bệnh cúm, đặc biệt là ở những người có nguy cơ bị các biến chứng kèm
theo cao.
Chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn với các hoạt chất, với bất kỳ tá dược
nào, trứng gà, protein gà, formaldehyde, cetyltrimethylammonium bromide,
polysorbate 80 hoặc gentamicin.
Với trẻ từ 7-11 tháng tuổi: Liệu trình tiêm chủng vắc-xin Sylflorix (đã nêu ở trên)
bao gồm 2 liều tiêm 0,5ml với khoảng cách giữa các mũi tiêm ít nhất là 1 tháng.
Liều thứ ba được chỉ định vào năm tuổi thứ hai với khoảng cách ít nhất là 2 tháng.
Với trẻ từ 12-23 tháng tuổi: Liệu trình tiêm chủng bao gồm 2 liều tiêm 0,5ml với
khoảng cách giữa các mũi tiêm ít nhất là 2 tháng. Chưa cần thiết phải tiêm mũi
nhắc lại sau liệu trình tiêm chủng này.
Tháng thứ 9
6. Vắc-xin phòng sởi, Rubella
Hiện TCMR sử dụng vắc-xin sởi đơn cho trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và người chưa
có kháng thể sởi. Vắc-xin phối hợp sởi – Rubella được sử dụng cho trẻ trên 1 tuổi,
trong TCMR vắc-xin phối hợp này được tiêm ở 18 tháng. Vắc-xin phối hợp sởi –
quai bị – Rubella hiện mới chỉ dùng trong tiêm chủng dịch vụ và tiêm tại 12 tháng,
đồng thời nhắc lại nhằm đề phòng trường hợp không đáp ứng với mũi tiêm trước.
Do đây là các vắc-xin sống, cả ba loại vắc-xin kể trên đều chống chỉ định với các
trường hợp bị nhiễm khuẩn cấp tính, mắc bệnh lao tiến triển chưa được điều trị
hay suy giảm miễn dịch (trừ trẻ em bị HIV).
Tháng thứ 12
Vắc-xin sởi – Rubella và sởi – quai bị – Rubella (MMR, Priorix, Trimovac): ngoài
đối tượng đủ 12 tháng tuổi, thường được chỉ định cho phụ nữ chuẩn bị mang thai
nhằm tạo kháng thể tốt hơn truyền cho con.
Các chống chỉ định cho những vắc-xin này bao gồm: phụ nữ có thai, trường hợp
bị nhiễm khuẩn cấp tính, mắc bệnh lao tiến triển chưa được điều trị hay suy giảm
miễn dịch (trừ trẻ em bị HIV). Điều trị các thuốc ACTH, corticosteroid, xạ trị, các
thuốc thuộc nhóm alkyl hoặc ức chế chuyển hóa, suy giảm miễn dịch nặng. Bệnh
bạch cầu, các u bạch huyết lympho hoặc các bệnh ác tính khác ảnh hưởng đến
chức năng tủy xương hoặc hạch bạch huyết.
7. Vắc-xin phòng thủy đậu: được chỉ định để tiêm phòng bệnh thủy đậu cho đối
tượng từ 12 tháng tuổi trở lên và được chỉ định để dự phòng cho những người
nhạy cảm bị phơi nhiễm bệnh thủy đậu trong vòng 3 ngày và có thể đến 5 ngày
sau khi tiếp xúc.
Chống chỉ định với các đối tượng có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào
của vắc-xin, kể cả gelatin.
Do Việt Nam nằm trong khu vực lưu hành dịch, hiện chỉ khuyến cáo sử dụng liều
đơn vắc-xin thủy đậu mà không cần liều nhắc lại.
Tháng thứ 18
Mũi nhắc lại của sởi – Rubella, DPT được thực hiện trong khoảng thời gian này.
Cần hoàn thành trước 24 tháng tuổi để đảm bảo khả năng bảo vệ cho trẻ.

Lịch tiêm phòng cho trẻ sơ sinh

Lịch tiêm phòng cho trẻ sơ sinh

Tháng thứ 24
8. Vắc-xin phòng não mô cầu (Menningo AC)
Não mô cầu týp A và týp C dùng để phòng ngừa các bệnh do Neisseria
meningitidis (não mô cầu) týp A và týp C gây ra ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi
trở lên.
Không sử dụng với bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ một thành phần nào của vắcxin,
trước đây đã từng bị phản ứng nghiêm trọng trong khi tiêm vắc-xin này. Bị
sốt cao hay bị nhiễm khuẩn cấp tính, nên hoãn việc tiêm ngừa lại. Không được
tiêm bắp cho người bị rối loạn chảy máu như hemophili hoặc giảm tiểu cầu vì họ
có thể bị chảy máu hay tụ máu tại chỗ tiêm.
Liều tiêm bắp hoặc tiêm dưới da với liều 0,5ml. Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở
lên: một liều (0,5ml) vắc-xin đã hoàn nguyên.
9. Vắc-xin phế cầu: Pneumo 23 phòng ngừa viêm phổi do phế cầu khuẩn
(Streptococcus pneumoniae) và các nhiễm khuẩn nặng do phế cầu khuẩn. Pneumo
23 là một vắc-xin được chỉ định để phòng ngừa viêm phổi do phế cầu khuẩn
(Streptococcus pneumoniae) và các nhiễm khuẩn nặng do phế cầu khuẩn (ví dụ
như nhiễm khuẩn huyết hay viêm màng não) do các týp huyết thanh của phế cầu
khuẩn có trong thành phần của vắc-xin.
Chống chỉ định với các bệnh nhân bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của Pneumo
23 hay trước đây đã từng bị phản ứng dị ứng sau khi tiêm Pneumo 23 hay vắc-xin
có chứa thành phần tương tự, khi bị nhiễm khuẩn đang sốt cao.
Tiêm bắp với liều 0,5ml một liều duy nhất.
Các khoảng thời gian khác:
– Vắc-xin cúm cần nhắc lại hàng năm.
– Các vắc-xin khác cần nhắc lại tùy theo nhà sản xuất.
Trên đây là các vắc-xin phòng bệnh lây qua đường hô hấp hiện đang được triển
khai tại Việt Nam. Việc lựa chọn vắc-xin nào cho con của bạn rất cần có sự tư vấn
của bác sĩ chuyên ngành tiêm chủng và tuân thủ theo lịch tiêm sẽ đảm bảo cho
con bạn được bảo vệ đúng lúc nhất.

Other Posts you may be interested in:

  1. Bộ hình nền máy tính Bikini chất lượng Full HD 1920×1080
  2. How to pin to start, unpin from start, pin to taskbar on windows 10
  3. Lập biểu đồ bằng PHP với PHP Lib Chart
  4. Tạo hệ thống vote giống youtube
  5. How to restore Windows 8 – Windows 8.1 by System Restore
  6. Hiển thị số lần xem bài viết trong WordPress không cần Plugin
  7. Tạo liên kết truy cập nhanh trong Desktop Context Menu
Share.

Comments

Leave A Reply